nam nhi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người đàn ông, con trai: Chỉ người nam giới, thường được dùng với sắc thái trang trọng, cổ điển, nhấn mạnh đến tư cách, khí phách và trách nhiệm của một người đàn ông.
- Bậc trượng phu, đấng nam nhi: Mang ý nghĩa cao quý, chỉ người đàn ông có chí khí, có hoài bão và biết gánh vác việc đời.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chí nam nhi thường hướng về bốn phương trời. (Chí khí của đấng nam nhi thường hướng đến những chân trời rộng mở.)
- Làm trai phải có chí nam nhi. (Làm đàn ông phải có chí khí của bậc nam nhi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Chí nam nhi": Chí khí, hoài bão lớn lao của người đàn ông.
- Ông ấy luôn nuôi chí nam nhi lập nghiệp lớn. (Ông ấy luôn nuôi chí khí lớn của đấng nam nhi để lập nên sự nghiệp.)
"Nợ nam nhi": Món nợ công danh, trách nhiệm mà người đàn ông phải hoàn thành đối với đất nước, gia đình.
- Trước khi về già, ông muốn trả cho xong nợ nam nhi. (Trước khi về già, ông muốn hoàn thành cho xong trách nhiệm của một đấng nam nhi.)
Biến thể và từ gần giống
- Trượng phu (danh từ): Người đàn ông có khí phách hiên ngang, tài đức.
- Đấng nam nhi (danh từ): Cách gọi tôn kính đối với người đàn ông có chí khí.
Từ đồng nghĩa
- Đàn ông: Người thuộc phái nam, trưởng thành.
- Con trai: Người nam giới (thường chỉ quan hệ huyết thống).
- Tráng sĩ: Người đàn ông có sức khỏe và chí khí (sắc thái cổ, hơi khác).
Từ trái nghĩa
- Nữ nhi: Con gái, phụ nữ (thường chỉ người nữ giới với những phẩm chất được quy ước trong xã hội xưa).
- Phận nữ nhi: Thân phận, vai trò của người con gái.
Thành ngữ liên quan
- "Nam nhi đáo để": Chỉ người đàn ông chín chắn, trọn vẹn, đáng mặt nam nhi.
- "Nam nhi kỳ đảo": (Thành ngữ cổ) Chí khí của người đàn ông hướng về sự nghiệp lớn.
- Con trai, đàn ông: Chí nam nhi.